|
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
|
|
Số: 823/KH-GDĐT
|
Quận 12, ngày 06 tháng 9 năm 2019
|
KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở và đơn vị trực thuộc năm học 2019 – 2020
Căn cứ Kế hoạch số 2963/KH-GDĐT-TC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019 – 2020,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 12 xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và đơn vị trực thuộc năm học 2019 – 2020, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu của bồi dưỡng thường xuyên:
1. Cán bộ quản lý, giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của thành phố, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành.
2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.
3. Việc triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với việc triển khai đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo Chuẩn và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của Ngành để từng bước cải thiện và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo giáo và cán bộ quản lý giáo dục qua từng năm.
4. Đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 – 2020 cần cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 (có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xác định rõ nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp); tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý tham gia học tập các chương trình, loại hình bồi dưỡng theo kế hoạch của Phòng Giáo dục Đào tạo. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp.
5. Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ.
II. Đối tượng bồi dưỡng:
Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và đơn vị trực thuộc.
III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
1. Khối kiến thức bắt buộc:
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/cán bộ quản lý (giáo viên).
Bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với nội dung chuyên đề học tập năm 2019: “Xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.
Triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.
Đối với Giáo dục mầm non, nội dung bồi dưỡng 1 còn chú trọng các nội dung: Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Thông tư ban hành Chương trình giáo dục mầm non; Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở Giáo dục mầm non; Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
Đối với Giáo dục trung học cơ sở, nội dung bồi dưỡng 1 cần bổ sung các nội dung: Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông cho cán bộ quản lý và giáo viên; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; bổ sung nhắc lại nội dung Thông tư 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên cho các Tổ chuyên môn để nâng cao vai trò của các Tổ chuyên môn trong việc chọn lựa tài liệu hỗ trợ dạy học phù hợp với người học.
Đối với Giáo dục thường xuyên, nội dung bồi dưỡng 1 còn chú trọng các nội dung dành cho cán bộ quản lý: Nâng cao năng lực lãnh đạo quản lý cho các cán bộ quản lý trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên và Trung tâm giáo dục thường xuyên các vấn đề về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; nâng cao năng lực về quản lý công tác định hướng và tư vấn nghề nghiệp; nâng cao năng lực về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong đơn vị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; nâng cao năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đơn vị.
Đối với giáo viên Giáo dục thường xuyên/ Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cần chú trọng các nội dung: Bồi dưỡng phương hướng thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật của học viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục; bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc đổi mới hoạt động dạy và học; bồi dưỡng nâng cao phương pháp giáo dục theo định hướng STEM.
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm học/cán bộ quản lý (giáo viên).
Đối với nội dung bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên các cấp, các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của địa phương (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án, các đơn vị cử cán bộ quản lý và giáo viên tham gia các chuyên đề bồi dưỡng do các cơ sở giáo dục (trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Sài Gòn, trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, ...) tổ chức trong năm học 2019 – 2020.
1.2.1. Đối với Giáo dục Mầm non:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý và giáo viên:
- Tiếp tục củng cố chuyên đề: Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm theo 06 tiêu chí:
+ Nội dung 1. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ mầm non (Gồm 13 tiêu chí và 34 chỉ số);
+ Nội dung 2. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong xây dựng và sử dụng môi trường giáo dục tại trường mầm non (Gồm 7 tiêu chí và 14 chỉ số);
+ Nội dung 3. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động chơi (gồm 6 tiêu chí, 18 chỉ số);
+ Nội dung 4. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong tổ chức hoạt động học (gồm 8 tiêu chí, 30 chỉ số);
+ Nội dung 5. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong hợp tác với cha mẹ (Gồm 12 tiêu chí và 27 chỉ số);
+ Nội dung 6. Tiêu chí thực hành áp dụng quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong Chăm sóc và giáo dục trẻ Dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh khó khăn (Gồm 10 tiêu chí và 22 chỉ số).
- Chuyên đề “Tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ”;
- Chuyên đề “Giáo dục Giới tính cho trẻ Mầm non từ 3 đến 5 tuổi”;
- Vấn đề lồng ghép giới trong giáo dục mầm non;
- Triển khai thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong các cơ sở Giáo dục mầm non;
- Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tại trường mầm non;
- Phòng chống bạo lực học đường ở các cơ sở giáo dục mầm non;
- Xây dựng kế hoạch Giáo dục ở trường mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương;
- Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trãi nghiệm cho trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non;
- Sinh hoạt tổ chuyên môn – hình thức bồi dưỡng chuyên môn hiệu quả cho giáo viên mầm non;
- Chăm sóc vệ sinh cho trẻ nhà trẻ;
- Chế độ dinh dưỡng cho trẻ em viêm đường hô hấp và tiêu chảy;
- Phòng chống và xử lý tai nạn thương tích cho trẻ ở các cơ sở Giáo dục mầm non.
1.2.2. Đối với Giáo dục Tiểu học:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Tìm hiểu về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (10 tiết).
- Công tác chỉ đạo và quản lý việc giảng dạy tiếng Anh trong trường Tiểu học (10 tiết).
- Một số Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý (10 tiết).
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Tìm hiểu về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (10 tiết).
- Kĩ năng mềm trong hoạt động giảng dạy tiếng Anh ở Tiểu học (hoặc Chuyên đề Giáo dục Đạo đức học sinh thông qua các câu chuyện kể về Bác Hồ) (10 tiết)
- Dạy trẻ khó khăn trong học tập (5 tiết).
- Phòng chống xâm hại (5 tiết).
1.2.3. Đối với Giáo dục Trung học cơ sở:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Quản lí chuyên môn trường học theo định hướng chủ động trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và phát triển các chương trình giáo dục nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, áp dụng phương pháp giáo dục STEM trong dạy học.
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Một số vấn đề về dạy học theo định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa phù hợp với thành phố Hồ Chí Minh.
- Thiết kế, tổ chức dạy học phát triển năng lực học sinh theo phương pháp giáo dục STEM.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục phổ thông.
- Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông.
- Công văn số 07/GDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển khai Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
1.2.4. Đối với Giáo dục thường xuyên:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Những vấn đề chung về việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên hiện hành và định hướng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới trong các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục thường xuyên.
- Hướng dẫn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Một số hình thức, phương pháp, kỹ năng truyền thông để huy động người học tham gia học tập tại trung tâm giáo dục thường xuyên.
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Những vấn đề chung về việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên hiện hành và định hướng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới trong các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Hướng dẫn xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục cho học viên giáo dục thường xuyên.
- Một số biện pháp tạo hứng thú, động cơ học tập cho học viên giáo dục thường xuyên.
- Một số hình thức, phương pháp, kỹ năng truyền thông để huy động người học tham gia học tập tại trung tâm giáo dục thường xuyên.
2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3: 60 tiết/năm học/cán bộ quản lý (giáo viên).
Đối với nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung 3): Ở bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo căn cứ đề xuất của các trường và định hướng của địa phương để xây dựng các chuyên đề cho đối tượng là cán bộ quản lý và giáo viên để chỉ đạo trường Bồi dưỡng Giáo dục phối hợp với các cơ sở giáo dục (trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Sài Gòn, trường Cán bộ Quản lý Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, ...) tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phù hợp.
Các đơn vị căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng; giáo viên tự lựa chọn các module bồi dưỡng.
- Bậc Mầm non: Từ Module MN1 đến Module MN 44.
- Bậc Tiểu học: Từ Module TH1 đến Module TH 45.
- Bậc Trung học cơ sở: Từ Module Trung học cơ sở1 đến Module Trung học cơ sở 41.
- Trung tâm Giáo dục thường xuyên: Từ Module GDTX1 đến Module GDTX 36.
Trên cơ sở danh mục tài liệu trên, đối với từng bậc học, cần chú trong những nội dung sau đây:
2.1. Đối với Giáo dục Mầm non:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Đánh giá chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Hướng dẫn quản lý nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục và nhóm trẻ (tối đa 07 trẻ);
- Đạo đức của cán bộ quản lý trong giải quyết các vấn đề ở trường mầm non và cộng đồng;
- Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay;
- Tiếp tục củng cố chuyên đề các chuyên đề đã triển khai:
+ Xây dựng môi trường thiên nhiên trong tổ chức hoạt động và tăng cường vận động cho trẻ;
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động phát triển nhận thức trong trường mầm non;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc trong trường mầm non;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động tạo hình trong trường mầm non;
+ Đổi mới hoạt động làm quen chữ viết cho trẻ mầm non;
+ Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục và nối mạng nội bộ quản lý kế hoạch;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ trong trường mầm non;
+ Tổ chức giờ ăn cho trẻ;
+ Quy trình chế biến thức ăn cho trẻ của cấp dưỡng;
+ Thao tác vệ sinh cho trẻ nhà trẻ.
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Đạo đức của Giáo viên mầm non trong xử lý tình huống sư phạm ở trường mầm non;
- Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay;
- Xây dựng môi trường an toàn lành mạnh, thân thiện cho trẻ mầm non;
- Tiếp tục củng cố chuyên đề các chuyên đề đã triển khai:
+ Xây dựng môi trường thiên nhiên trong tổ chức hoạt động và tăng cường vận động cho trẻ;
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động phát triển nhận thức trong trường mầm non;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục âm nhạc trong trường mầm non;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động tạo hình trong trường mầm non;
+ Đổi mới hoạt động làm quen chữ viết cho trẻ mầm non;
+ Thực hiện xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục và nối mạng nội bộ quản lý kế hoạch;
+ Đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ trong trường mầm non;
+ Tổ chức giờ ăn cho trẻ;
+ Quy trình chế biến thức ăn cho trẻ của cấp dưỡng;
+ Thao tác vệ sinh cho trẻ nhà trẻ.
Trên cơ sở danh mục tài liệu trên, các đơn vị cần chú trọng chọn lại 04 Module liên quan đến chuyên đề hiện nay đang được củng cố để không mất thời gian triển khai báo cáo mà đội ngũ cũng được nghiên cứu sâu và kỹ hơn mà vẫn đảm bảo đủ 60 tiết/năm.
2.2. Đối với Giáo dục Tiểu học:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Một số phương pháp dạy học tích cực ở Tiểu học.
- Hình thức Tự luận và trắc nghiệm trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh ở Tiểu học.
- Công tác tổ chức Hoạt động trải nghiệm trong trường Tiểu học.
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Dạy học Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực.
- Thực hành thiết kế bài học Toán theo hướng dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh.
- Lập kế hoạch dạy học Lịch sử – Địa lý địa phương đối với lớp do giáo viên phụ trách.
* Phần gợi ý các Module tự chọn như sau:
- Đối với cán bộ quản lý
|
Lĩnh vực/ Năng lực quản lý trường tiểu học
|
Mã Module
|
Tên và nội dung Module
|
Mục tiêu
bồi dưỡng
|
Thời lượng thực hiện (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
II. Năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường
|
QLTH3
|
Năng lực xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học
1. Dự báo phát triển giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục
|
- Hiểu được những nội dung cơ bản về dự báo phát triển giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới.
- Xây dựng được quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục (dạy học cả ngày; học trải nghiệm, học ngoài nhà trường; trường chuẩn quốc gia; ...).
- Đề xuất được các biện pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường một cách phù hợp và khả thi.
|
7
|
8
|
|
V. Năng lực quản lý chương trình giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học
|
QLTH9
|
Năng lực quản lý chương trình giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục
1. Những vấn đề cơ bản về đổi mới chương trình, sách giáo khoa đối với cấp tiểu học
2. Quản lý chương trình giáo dục tiểu học
3. Phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường theo yêu cầu đổi mới
|
- Hiểu được những vấn đề cơ bản về đổi mới chương trình, sách giáo khoa đối với cấp tiểu học.
- Trình bày được những nội dung cơ bản phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường theo yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương.
- Đề xuất được các biện pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương để phát triển kế hoạch giáo dục của nhà trường.
|
7
|
8
|
|
V. Năng lực quản lý chương trình giáo dục tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học
|
QLTH11
|
Năng lực quản lý trường tiểu học có yếu tố nước ngoài
1. Những chủ trương, chính sách, quy định của Việt Nam trong hợp tác phát triển giáo dục với nước ngoài và các tổ chức quốc tế
2. Quản lý trường tiểu học có yếu tố nước ngoài
|
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng và những nội dung cơ bản về chủ trương, chính sách, quy định của Việt Nam trong hợp tác phát triển giáo dục với nước ngoài và với các tổ chức quốc tế.
- Vận dụng nội dung của mô đun đề xuất được các biện pháp về quản lý trường học có yếu tố nước ngoài phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
|
7
|
8
|
|
X. Năng lực phát triển hệ thống thông tin trong trường tiểu học
|
QLTH27
|
Năng lực phát triển hệ thống thông tin trong nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục đối với cấp tiểu học
1. Phát triển hệ thống thông tin trong nhà trường theo yêu cầu đổi mới giáo dục
2. Những biện pháp quản lý hệ thống thông tin trong nhà trường
|
- Hiểu được vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông đối với hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.
- Hiểu được những nội dung cơ bản của việc phát triển hệ thống thông tin trong quản lý hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường.
- Đề xuất và tổ chức thực hiện được những biện pháp quản lý phát triển hệ thống thông tin phù hợp với điều kiện của nhà trường, địa phương.
|
7
|
8
|
- Đối với giáo viên
|
Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng
|
Mã Module
|
Tên và nội dung Module
|
Mục tiêu bồi dưỡng
|
Thời gian tự học (tiết)
|
Thời gian học tập trung (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I. Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục
|
TH2
|
Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn
1. Tâm lí của học sinh dân tộc ít người ở địa phương
2. Tâm lí của học sinh khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ
3. Tâm lí của học sinh có hoàn cảnh khó khăn
|
Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tương học sinh.
|
10
|
2
|
3
|
|
IV. Nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí cho giáo viên trong quá trình giáo dục
|
TH10
|
Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói.
1. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe
2. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nhìn
3. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nói.
|
Nắm được các khái niệm về trẻ khuyết tật theo phân loại tật (trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói)
Nắm được nội dung và phưong pháp giáo dục cho các nhóm trẻ khuyết tật (trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói)
|
8
|
3
|
4
|
|
VII. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
|
TH20
|
Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản
1. Khái quát chung về cấu tạo của máy tính và các thiết bị ngoại vi. Giới thiệu hệ điều hành Windows; Thực hành một số thao tác cơ bản với hệ điều hành Windows.
2. Giới thiệu hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word (gọi tắt là word); Thực hành soạn thảo văn bản, trình bày văn bản và in văn bản trên máy tính.
|
Biết thực hiện đúng, chính xác các thao tác cơ bản trong hệ điềuhành Windows.
Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word (gọi tắt là word).
Biết soạn thảo, trình bày đẹp, đúng một văn bản bất kỳ.
Thực hiện điều khiển in được các văn bản trong Word.
|
13
|
1
|
1
|
|
XII. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục
|
TH41
|
Giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục.
1. Một số vấn đề chung về giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục (mục đích, yêu cầu…).
2. Các nội dung kĩ năng sống có thể tích hợp lồng ghép trong các hoạt động văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao, các sinh hoạt tập thể, các hình thức ngoại khóa dã ngoại…
3. Phương pháp và kĩ thuật tích hợp lồng ghép các nội dung kĩ năng sống trong các hoạt động giáo dục.
|
Hiểu rõ tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các hoạt động giáo dục.
Nhận biết các kĩ năng sống cơ bản và các nội dung giáo dục kĩ năng sống trong một số hoạt động giáo dục ở tiểu học.
Xác định được các phương pháp, kĩ thuật giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong một số hoạt động giáo dục ở trường tiểu học.
|
12
|
2
|
1
|
2.3. Đối với Giáo dục Trung học cơ sở:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Những vấn đề chung về quản lí giáo dục trung học theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Năng lực lập kế hoạch và tổ chức bộ máy nhà trường trung học trong giai đoạn đổi mới giáo dục.
- Tổ chức hướng nghiệp và phân luồng học sinh theo nhu cầu của địa phương và xã hội.
- Đánh giá và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên trường học theo định hướng phát triển năng lực.
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
- Thực hành, ứng dụng một số về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- Giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống trong trường học.
Ngoài ra, căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo các Thông tư: Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học cơ sở và Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, cán bộ quản lý và giáo viên tự lựa chọn thêm các Module bồi dưỡng để đủ thời lượng theo quy định.
* Phần gợi ý các Module tự chọn như sau:
- Đối với cán bộ quản lý
|
Lĩnh vực/ Năng lực quản lý trường trung học
|
Mã Module
|
Tên và nội dung Module
|
Mục tiêu
bồi dưỡng
|
Thời lượng thực hiện (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
I. Những vấn đề chung về quản lý giáo dục trung học theo yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
|
QLTrH 1
|
Những vấn đề cơ bản của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đối với giáo dục trung học.
1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
3. Những vấn đề cơ bản về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học.
|
- Hiểu được mục tiêu, quan điểm chỉ đạo thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đối với giáo dục trung học của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Vận dụng được những nội dung của mô đun để xác định và tổ chức hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở trường trung học.
|
7
|
8
|
|
II. Năng lực lập kế hoạch và tổ chức bộ máy nhà trường trung học
|
QLTrH 5
|
Xây dựng tổ chức biết học hỏi ở trường trung học
1. Khái quát chung về tổ chức biết học hỏi.
2. Phương pháp xây dựng tổ chức biết học hỏi ở trường trung học.
|
- Hiểu được vai trò quan trọng của việc xây dựng trường học thành tổ chức biết học hỏi nhằm cải tiến nhà trường và phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Xây dựng được tổ chức biết học hỏi nhằm cải tiến nhà trường tiến tới đạt được mục tiêu đề ra.
|
7
|
8
|
|
I. Năng lực xác định tầm nhìn và lập kế hoạch phát triển trường Trung học cơ sở
|
QLTrH 36
|
Xác định mục tiêu và thiết kế các chương trình hành động phát triển trường Trung học cơ sở trong giai đoạn đổi mới giáo dục
1. Phương pháp và kĩ thuật xác định, biểu đạt mục tiêu phát triển của nhà trường.
2. Xây dựng mục tiêu phát triển của nhà trường.
3. Thiết kế các chương trình hành động.
|
- Hiểu được tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu đối với việc phát triển của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục;
- Mô tả được mục tiêu phát triển nhà trường bằng sơ đồ “cây vấn đề” để xây dựng được các hành động can thiệp phù hợp.
|
7
|
8
|
|
V. Năng lực chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
|
QLTrH 49
|
Đánh giá giáo viên, nhân viên trường Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực
1. Đánh giá giáo viên, nhân viên theo định hướng phát triển năng lực.
2. Đánh giá giáo viên theo yêu cầu của Luật viên chức.
|
- Hiểu được tầm quan trọng của việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc phát triển năng lực;
- Xây dựng và vận dụng được các tiêu chí đánh giá dựa vào việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường, đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục.
|
7
|
8
|
- Đối với giáo viên
|
Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng
|
Mã Module
|
Tên và nội dung Module
|
Mục tiêu bồi dưỡng
|
Thời gian tự học (tiết)
|
Thời gian học tập trung (tiết)
|
|
Lý thuyết
|
Thực hành
|
|
II. Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập
|
THCS
6
|
Xây dựng môi trường học tập cho học sinh Trung học cơ sở
1.Tạo dựng môi trường học tập
2. Cập nhật và sử dụng thông tin về môi trường giáo dục vào quá trình dạy học và giáo dục học sinh
|
Sử dụng được các biện pháp xây dựng môi trường học tập cho học sinh Trung học cơ sở
|
10
|
2
|
3
|
|
VI. Tăng cường năng lực dạy học
|
THCS
19
|
Dạy học với công nghệ thông tin
1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
|
Có biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
|
10
|
2
|
3
|
|
VII. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
|
THCS
22
|
Sử dụng một số phần mềm dạy học
1. Một số phần mềm dạy học chung và phần mềm dạy học theo môn học
2. Sử dụng hiệu quả một số phần mềm dạy học
|
Sử dụng được một số phần mềm dạy học
|
10
|
2
|
3
|
|
XII. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục
|
THCS
34
|
Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở
1. Vai trò, mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở
2. Nội dung tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở
3. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở
|
Có kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học cơ sở
|
15
|
|
|
2.4. Đối với Giáo dục thường xuyên:
* Nội dung bồi dưỡng dành cho cán bộ quản lý:
- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức hiểu biết về cộng đồng và xây dựng môi trường học tập cho học viên giáo dục thường xuyên.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực lãnh đạo, kỹ năng quản lý sự phát triển của trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Bồi dưỡng năng lực quản lý và sử dụng các nguồn tài chính theo quy định của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Bồi dưỡng một số kỹ năng hỗ trợ quản lý: Kỹ năng giải quyết xung đột, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng hợp tác chia sẻ, …
* Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên:
- Bồi dưỡng về thiết kế và chỉ đạo thực hiện được việc dạy học tích hợp theo chủ đề và tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Bồi dưỡng về hoạt động giáo dục giá trị sống - kỹ năng sống trong đơn vị; đổi mới hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trung tâm.
- Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.
- Bồi dưỡng cách thức lựa chọn các đơn vị kiến thức trong chương trình hiện hành để xây dựng chuyên đề dạy học của môn học.
Ngoài các nội dung nêu trên, căn cứ nhu cầu của cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Giáo dục thường xuyên và Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, cán bộ quản lý và giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên lựa chọn thêm các Module bồi dưỡng để đủ thời lượng theo quy định.
IV. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên:
1. Công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của năm học này tiếp tục thực hiện theo Quy chế bồi dưỡng thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn số 389/NGCBQLCSGD-NG ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Cục nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 – 2020 và các năm học tiếp theo
2. Cần bảo đảm thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 – 2020 cần cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 (có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên để xác định rõ nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp); tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động toàn bộ giáo viên, cán bộ quản lý tham gia học tập các chương trình, loại hình bồi dưỡng theo kế hoạch của Phòng Giáo dục Đào tạo. Việc bồi dưỡng phải tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp. Cần thực hiện nghiêm túc việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, làm căn cứ để cá nhân đề xuất các nội dung bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả.
3. Chủ động xây dựng kế hoạch, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nội dung đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (nội dung 2); linh hoạt hơn trong việc gắn kết các trường sư phạm trên địa bàn để tổ chức các buổi báo cáo chuyên đề bồi dưỡng cũng như giải đáp các vướng mắc của giáo viên. Việc lựa chọn nội dung, chuyên đề bồi dưỡng cần chú ý lựa chọn những nội dung, chuyên đề gắn với định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phù hợp với đặc thù của từng môn học, cấp học trên tinh thần chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của các vụ bậc học, các nội dung triển khai của các chương trình, dự án. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, tổ chức, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
4. Thực hiện nhiều chuyên đề ở tổ bộ môn gắn việc học tập bồi dưỡng thường xuyên với thực tế giảng dạy trong năm học 2019 – 2020. Vai trò của tổ – khối chuyên môn cần được phát huy nhiều hơn trong việc chủ động tổ chức học tập, thảo luận và việc kiểm tra đôn đốc. Cán bộ quản lý nhà trường cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ ở từng tổ – khối, từng nội dung hoạt động, từng thời điểm khác nhau để đôn đốc, nhắc nhở, giúp đỡ và việc đánh giá đảm bảo được tính chuẩn xác. Công tác bồi dưỡng cần tập trung vào những nội dung mới, cần có sự thảo luận ở tổ, nhóm.
5. Cán bộ quản lý các trường cần phải có kế hoạch cụ thể, phân bố thời gian hợp lý giữa hai học kỳ. Sắp xếp học tập trung tại trường thông qua các chuyên đề, các buổi triển khai qua sinh hoạt chuyên môn tổ tại trường , dành nhiều thời gian để giáo viên tự học, tự nghiên cứu tại nhà, qua mạng internet …. Phải có sự phân công cụ thể cán bộ quản lý theo dõi tiến độ học tập bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên theo kế hoạch, để có thể chấn chỉnh kịp thời, nắm bắt kết quả thực hiện, viết báo cáo kịp thời đúng thời gian qui định. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý về công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên.
6. Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm qua công tác bồi dưỡng thường xuyên tại đơn vị để cán bộ quản lý, giáo viên có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả, đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong việc thực hiện kế hoạch. Các đơn vị cần tập trung nghiên cứu sâu hơn các Module để định hướng giáo viên tham khảo và tự bồi dưỡng cho sát hợp với từng nhiệm vụ cụ thể tại đơn vị. Cán bộ quản lý các trường cần chỉ đạo các tổ chuyên môn tại đơn vị sắp xếp thời gian khoa học, hợp lý qua các buổi họp hàng tháng để trao đổi, thảo luận về nội dung của các chuyên đề nhằm giúp cho việc học tập bồi dưỡng thường xuyên đạt hiệu quả cao hơn; hướng dẫn kỹ cho giáo viên việc lưu trữ tài liệu cũng như tận dụng nguồn tài nguyên trên internet sao cho hiệu quả hơn.
7. Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua mạng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên. Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ.
8. Tiếp tục đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên. Hướng dẫn phương pháp tự học, tự bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn qua mạng cho giáo viên. Phát huy tốt vai trò của cốt cán trong việc bồi dưỡng, kiểm tra, hướng dẫn giáo viên thực hiện tốt các nội dung bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch. Tăng cường việc bồi dưỡng thường xuyên giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn theo tổ/ trường/ cụm trường.
9. Đối với nội dung bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên (nội dung 3), thủ trưởng các đơn vị chú trọng việc tổ chức hướng dẫn học tập, trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc cũng như việc tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, và tổ chức tập huấn cho giáo viên.
Trong năm học 2019 – 2020, Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý và giáo viên đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc.
IV. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý (Hiệu trưởng/ Giám đốc, Phó Hiệu trưởng /Phó Giám đốc) các trường Tiểu học, Trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học và Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên theo quy định tại Điều 12, 13, 14, Thông tư số 26 /2012/TT-BGDĐT ngày ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý và giáo viên phải được thực hiện nghiêm túc, đánh giá đúng kết quả bồi dưỡng của người học. Đặc biệt là phải làm cho mỗi cán bộ quản lý và giáo viên luôn có ý thức tự giác bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho bản thân, đáp ứng các yêu cầu về quản lý giáo dục; chuyên môn, nghiệp vụ trong dạy học, giáo dục học sinh.
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của Cán bộ quản lý và giáo viên:
- Căn cứ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý và giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các Module thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý bậc mầm non, giáo viên các bậc học gồm 4 loại: Loại Giỏi, loại Khá, loại Trung bình và không hoàn thành kế hoạch.
- Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm Giáo dục thường xuyên theo hai mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.
2. Phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
2.1. Hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề.
Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh giá, tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở và đơn vị trực thuộc; Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh giá, tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý Trung tâm Giáo dục thường xuyên thông qua bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu hoặc viết thu hoạch, báo cáo chuyên đề, ...
Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức bồi dưỡng thường xuyên vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động quản lý, dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
2.2. Thang điểm đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi Module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
2.3. Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng thường xuyên được tính theo công thức sau:
Điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các Module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên): 3.
Điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định.
3. Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên:
3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và cán bộ quản lý trường Mầm non như sau:
- Loại Trung bình nếu điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại Khá nếu điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại Giỏi nếu điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của năm học.
3.2. Kết quả xếp loại bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc theo hai mức đạt yêu cầu (nếu Điểm trung bình bồi dưỡng thường xuyên và các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên) và không đạt yêu cầu (đối với các trường hợp còn lại).
3.3. Kết quả đánh giá bồi dưỡng thường xuyên được lưu vào hồ sơ của cán bộ quản lý và giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý và giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên
4.1. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên.
4.2. Việc cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng thường xuyên đối với cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.
VI. Tổ chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên của Phòng Giáo dục và Đào tạo, nộp Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 – 2020 về Sở Giáo dục và Đào tạo (Chuyên viên chính: Lê Thị Lệ Nga – phòng Tổ chức Cán bộ) trước ngày 13 tháng 9 năm 2019.
- Phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của các đơn vị trực thuộc; quản lí, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của các nhà trường trực thuộc; cấp giấy chứng nhận hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và đơn vị trực thuộc.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đối với trường Bồi dưỡng Giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở, tiểu học và mầm non theo hình thức tập trung; chỉ đạo trường Bồi dưỡng Giáo dục phối hợp với các cơ sở giáo dục (trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Sài Gòn, trường Cán bộ Quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh, ...) tổ chức các chuyên đề cho cán bộ quản lý và giáo viên học tập, trao đổi, thảo luận và báo cáo viên giải đáp thắc mắc của người học.
- Đảm bảo các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị phục vụ công tác bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Báo cáo công tác bồi dưỡng thường xuyên và kết quả đánh giá xếp loại của cán bộ quản lý và giáo viên các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 21 tháng 5 năm 2020 theo quy định.
- Cấp giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở hoàn thành bồi dưỡng thường xuyên. Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc xử lý đối với cá nhân vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên.
2. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, Giám đốc, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Phòng:
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên; phê duyệt Kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Chú ý kế hoạch của đơn vị phải tổng hợp các Module giáo viên đăng ký tự bồi dưỡng.
- Nộp Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019 – 2020 của đơn vị về trường Bồi dưỡng Giáo dục trước ngày 27 tháng 9 năm 2019, để trường Bồi dưỡng Giáo dục kiểm tra, trình Phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
- Hiệu trưởng (Giám đốc), Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc) các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị trực thuộc nộp bài thu hoạch, báo cáo chuyên đề, ... thuộc nội dung bồi dưỡng 1, 2 và 3 về trường Bồi dưỡng Giáo dục trước ngày 07 tháng 5 năm 2020 để đánh giá, xếp loại.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên về trường Bồi dưỡng Giáo dục trước ngày 07 tháng 5 năm 2020.
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước và của địa phương đối với giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên.
- Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên.
3. Trách nhiệm của giáo viên:
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục và thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân, đơn vị.
- Báo cáo tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập bồi dưỡng thường xuyên vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc các đơn vị báo cáo với Phòng Giáo dục và Đào tạo (qua trường Bồi dưỡng Giáo dục) để có hướng giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Sở GD và ĐT TP.HCM (Phòng TCCB);
- Các trường MN, MG, TH, THCS và ĐVTT;
- Lưu: VT, BDGD./.
|
TRƯỞNG PHÒNG
Khưu Mạnh Hùng
|